TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH

Đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Máy tính có trình độ chuyên môn sâu, có khả năng nghiên cứu và lãnh đạo nhóm nghiên cứu các lĩnh vực của ngành, có tư duy khoa học, có khả năng phát hiện, tiếp cận, đặt ra và giải quyết các vấn đề khoa học thuộc ngành, có khả năng trình bày – giới thiệu các nội dung khoa học.

CHUẨN ĐẦU RA CỦA CT ĐÀO TẠO

Khi hoàn thành chương trình nghiên cứu, nghiên cứu sinh (NCS) cần phải chứng minh được khả năng:

  1. Khám phá, diễn giải và trao đổi kiến thức mới thông qua các nghiên cứu mới có chất lượng, có thể xuất bản được và được chấp nhận bởi cộng đồng.
  2. Trình bày và bảo vệ các kết quả mới, đột phá của công trình nghiên cứu trong lĩnh vực “Khoa học Máy tính”.
  3. Có kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu phù hợp để có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
  4. Đóng vai trò chủ động trong công việc và phát triển các mối quan hệ chuyên môn với đối tác trong các hoàn cảnh cần thiết.
  5. Hình thành các ý tưởng và giả thuyết khoa học một cách chủ động và độc lập; thiết kế, phát triển, hiện thực và thực thi các kế hoạch để đánh giá các ý tưởng và giả thuyết này.
  6. Đánh giá các vấn đề hiện tại, các công trình nghiên cứu và học thuật tiên tiến trong lĩnh vực “Khoa học Máy tính” một cách sáng tạo và sâu sắc.
  7. Cho thấy được hệ thống kiến thức về hoàn cảnh luật pháp và đạo đức của công trình nghiên cứu của mình và những tác động của nó đến vấn đề luật pháp và đạo đức; đánh giá và phân tích một cách sâu sắc về các vấn đề này.

Nghiên cứu sinh sẽ có cơ hội đạt được những khả năng sau:

  1. Những kỹ năng cần thiết để làm việc như một nhà nghiên cứu khoa học làm việc có kinh nghiệm, có khả năng lãnh đạo trong lĩnh vực “Khoa học Máy tính”
  2. Đánh giá được những thành tựu của mình cũng như của người khác.
  3. Khả năng tự định hướng và ra quyết định một cách hiệu quả trong những tình huống phức tạp, không dự báo trước.
  4. Học tập một cách độc lập và có khả năng phát triển liên tục năng lực chuyên môn.
THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Thời gian thực hiện CTĐT trình độ tiến sĩ đối với NCS có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục, đối với NCS tốt nghiệp đại học có CTĐT từ 4,5-5 năm là 4 năm tập trung liên tục, đối với NCS tốt nghiệp đại học có CTĐT 4 năm là 5 năm tập trung liên tục.

Trường hợp NCS không theo học tập trung liên tục được và được Trường chấp nhận thì CTĐT và nghiên cứu của NCS phải có tổng thời gian học tập và nghiên cứu như quy định, trong đó có ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại Bộ môn đào tạo để thực hiện đề tài nghiên cứu.

KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC

Tổng khối lượng kiến thức toàn khóa là 60 tín chỉ. Để biết rõ hơn về chương trình đào tạo, vui lòng xem tại đây

ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
Ngành đúng – ngành phù hợp

Ứng viên tốt nghiệp đại học chính quy ngành Hệ thống Thông tin Quản lý (52340405), ngành Hệ thống Thông tin (52480104), hoặc các ngành có nội dung đào tạo tương tự phù hợp.

Đối với ứng viên tốt nghiệp từ các chương trình đào tạo đại học không có tên trong danh mục các chương trình đào tạo đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, hoặc có trong danh mục nhưng tên và mã số khác với hai ngành Hệ thống Thông tin và Hệ thống Thông tin Quản lý, có nội dung đào tạo tương tự với ngành Hệ thống Thông tin Quản lý, Hội đồng tuyển sinh trường sẽ xem xét và quyết định.

Ngành gần

Ứng viên tốt nghiệp đại học chính quy các chương trình đào tạo thuộc các ngành dưới đây được xem là ngành gần với ngành Hệ thống Thông tin Quản lý:

52340404 Quản trị nhân lực

52340406 Quản trị văn phòng

52340401 Khoa học quản lý

52480101 Khoa học máy tính

52480103 Kỹ thuật phần mềm

52480102 Truyền thông và mạng máy tính

52480201 Công nghệ thông tin

Ngành đúng – ngành phù hợp

Ngoài các ngành được đề cập ở các danh mục ngành đúng và ngành gần, các ứng viên tốt nghiệp đại học các ngành thuộc lĩnh vực Kinh doanh và Quản lý vẫn có thể đăng ký dự tuyển.

Đối với ứng viên tốt nghiệp từ các chương trình đào tạo đại học không có tên trong danh mục các chương trình đào tạo đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, hoặc có trong danh mục nhưng tên và mã số khác với danh mục ngành gần ở trên, Hội đồng tuyển sinh trường sẽ xem xét và quyết định theo từng trường hợp cụ thể.

Học bổ sung kiến thức

Các ứng viên tốt nghiệp các chương trình đào tạo bậc đại học thuộc nhóm ngành gần (qui định ở mục 3.2) và ngành khác (qui định ở mục 3.3) phải học bổ sung kiến thức trước khi có thể tham dự kì thi tuyển sinh. Các môn học bổ sung kiến thức được liệt kê ở bảng dưới đây.

STTMôn họcSố tiết
1Nhập môn hệ thống thông tin quản lý45
2Nhập môn cơ sở dữ liệu45
3Quản lý học đại cương45

Nếu ứng viên đã hoàn thành các môn học thuộc khối kiến thức bổ sung trên đây trong quá trình học đại học, ứng viên có thể được xét miễn học các môn học đã hoàn thành. Việc xét miễn do Hội đồng tuyển sinh Trường xem xét quyết định.